Tin tức

Thang điểm định cư Úc là gì? Cách tính điểm di trú Úc mới nhất 2024

Quốc gia: Định cư Úc
Chương trình: Giải pháp An cư
Người đăng: Lê Kim Oanh Cập nhật: 22/05/2024

Chương trình Nhập cư Úc hấp dẫn người lao động và doanh nhân trên toàn thế giới. Đối với một số loại visa Úc, thang điểm định cư là điều kiện tiên quyết để được mời nộp đơn xin cấp visa bởi đây là cách giúp Úc quản lý hệ thống nhập cư hiệu quả. Cách tính điểm định cư ở Úc chủ yếu áp dụng đối với visa tay nghề và visa đầu tư. Vậy thang điểm định cư Úc là gì, cách tăng điểm định cư Úc ra sao, bài viết này giúp quý vị làm rõ vấn đề. 

Thang điểm định cư Úc là gì?

Thang điểm định cư Úc (Point Tests) là hệ thống đánh giá ứng viên mong muốn đến Úc sinh sống và làm việc lâu dài dựa trên các yếu tố tuổi tác, trình độ tiếng Anh, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc hoặc đầu tư kinh doanh, khả năng tài chính, bằng cấp đặc biệt, năng lực của vợ/chồng đi cùng hồ sơ và yếu tố khác. Thông qua bảng điểm định cư Úc để đánh giá ứng viên có phù hợp với yêu cầu định cư diện tay nghề Úc hoặc định cư diện đầu tư Úc không. 

Được biết, yêu cầu thang điểm định cư Úc tối thiểu ở thời điểm hiện tại là 65. Thang điểm này có thể thay đổi theo thời gian, do vậy, chúng tôi khuyến nghị quý vị nên thường xuyên cập nhật thông tin hoặc liên hệ với đội ngũ chuyên viên của chúng tôi để nắm rõ chính sách ở thời điểm nộp hồ sơ xin visa định cư Úc. 

Thang điểm định cư Úc là điều kiện tiên quyết để được mời nộp đơn xin một số loại visa Úc

>> Xem thêm: 

Cách tính thang điểm định cư Úc 2024

Cách tính điểm định cư ở Úc bao gồm các yếu tố về tuổi tác, trình độ học vấn, trình độ tiếng Anh, kinh nghiệm làm việc hoặc đầu tư kinh doanh, năng lực tài chính, khả năng của vợ/chồng và các yếu tố khác. Mỗi yếu tố đều có thang điểm tối đa nhất định tùy theo từng loại visa. 

Tiêu chí về độ tuổi trong thang điểm định cư Úc

Visa

Độ tuổi

Điểm 

Visa 188Avisa 188B

Từ 18 đến 24 tuổi

20

Từ 25 đến 32 tuổi

30

Từ 33 đến 39 tuổi

25

Từ 40 đến 44 tuổi

20

Từ 45 đến 54 tuổi

15

Từ 55 tuổi trở lên

0

Visa 189, visa 190, visa 489, visa 491

Từ 18 đến dưới 25 tuổi

25

Từ 25 đến dưới 33 tuổi

30

Từ 33 đến dưới 40 tuổi

25

Từ 40 đến dưới 45 tuổi

15

Tiêu chí về trình độ tiếng Anh trong bảng điểm định cư Úc

Visa

Khả năng tiếng Anh

Điểm 

Visa 188A và Visa 188B

IELTS 5.0 hoặc PTE 36

5

IELTS 7.0 hoặc PTE 65

10

Visa 189, 190, 489, 491

IELTS 6.0 hoặc PTE 50

0

IELTS 7.0 hoặc PTE 65

10

IELTS 8.0 hoặc PTE 79

20

>> Xem thêm: Úc chính thức áp dụng yêu cầu tiếng Anh mới đối với visa du học và sau tốt nghiệp tạm thời

Trình độ tiếng Anh là một trong những yếu tố quan trọng quyết định điểm định cư Úc

Tiêu chí về trình độ học vấn trong thang điểm định cư Úc

Visa

Trình độ học vấn

Điểm 

Visa 188A và Visa 188B

Chứng chỉ thương mại, bằng tốt nghiệp hoặc bằng cử nhân do cơ sở giáo dục Úc hoặc cơ sở giáo dục khác đạt tiêu chuẩn công nhận cấp

5

Bằng cử nhân kinh doanh, khoa học công nghệ do cơ sở giáo dục Úc hoặc cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn được công nhận khác cấp

10

Visa 189, 190, 489, 491

Bằng Tiến sĩ do cơ sở giáo dục Úc hoặc cơ sở giáo dục khác đạt tiêu chuẩn được công nhận cấp

20

Bằng cử nhân do cơ sở giáo dục Úc hoặc cơ sở giáo dục khác đạt tiêu chuẩn được công nhận cấp

15

Chứng chỉ nghề do cơ sở giáo dục Úc cấp

10

Bằng cấp hoặc chứng nhận được cơ quan thẩm định liên quan công nhận là phù hợp với nghề nghiệp có tay nghề mà quý vị được đề cử

10

>> Xem thêm: Cập nhật các loại visa du học Úc mới nhất

Tiêu chí về kinh nghiệm làm việc hoặc đầu tư kinh doanh

Thang điểm định cư Úc diện đầu tư bao gồm:

Visa

Kinh nghiệm

Điểm 

Visa 188A

Nắm giữ một hoặc nhiều doanh nghiệp chính trước thời điểm nộp đơn tối thiểu 4 năm

10

Nắm giữ một hoặc nhiều doanh nghiệp chính trước thời điểm nộp đơn tối thiểu 7 năm 

15

Visa 188B

Nắm giữ khoản đầu tư đủ điều kiện 250,000 AUD tối thiểu 4 năm

10

Nắm giữ khoản đầu tư đủ điều kiện 250,000 AUD tối thiểu 7 năm

15

Visa 189,  190, 489, 491

Kinh nghiệm làm việc ở ngoài nước Úc

Dưới 3 năm

0

Từ 3 đến dưới 5 năm

5

Từ 5 đến dưới 8 năm

10

Từ 8 năm trở lên 

15

Kinh nghiệm làm việc ở Úc

Dưới 1 năm

0

Từ 1 đến dưới 3 năm

5

Từ 3 đến dưới 5 năm

10

Từ 5 đến dưới 8 năm

15

Từ 8 năm trở lên

20

>> Tham khảo thêm:

Tiêu chí về khả năng tài chính trong thang điểm di trú Úc

Yếu tố tài chính được tính bao gồm tài sản ròng của doanh nghiệp và cá nhân cùng với của vợ/chồng cộng lại trong mỗi 2 năm tài chính trước thời điểm nộp hồ sơ: 

Visa

Tài sản ròng

Điểm 

Visa 188

Tối thiểu 1,250,000 AUD

5

Tối thiểu  1,750,000 AUD

15

Tối thiểu 2,250,000 AUD

25

Tối thiểu  2,750,000 AUD

35

>> Tham khảo thêm: 

Tiêu chí về bằng cấp đặc biệt trong bảng điểm định cư Úc

Visa

Bằng cấp đặc biệt

Điểm quy đổi

Visa 188A và Visa 188B

Cơ quan Chính phủ Tiểu bang hoặc Lãnh thổ đề cử đã xác định rằng hoạt động kinh doanh được đề xuất mang lại lợi ích đặc biệt và quan trọng cho Tiểu bang hoặc Lãnh thổ đề cử 

10

Visa 189, 190, 489, 491

Bằng Thạc sĩ nghiên cứu hoặc bằng Tiến sĩ do cơ sở giáo dục Úc cấp bao gồm ít nhất 2 năm trong lĩnh vực liên quan.

10

>> Xem thêm: Visa 494 Úc: Chương trình định cư diện tay nghề tạm trú

Bằng cấp đặc biệt giúp quý vị thêm điểm cộng trong thang điểm di trú Úc

Tiêu chí về năng lực của vợ/chồng (Partner Skills)

Visa

Năng lực

Điểm quy đổi

Visa 189, 190, 489, 491

  • Dưới 45 tuổi
  • Tiếng Anh IELTS 6.0 hoặc PTE 50
  • Nghề nghiệp được đề cử nằm trong cùng danh sách nghề nghiệp theo quy định
  • Vượt qua đánh giá tay nghề 

10

Vợ/chồng có trình độ tiếng Anh IELTS 6.0 hoặc PTE 50

Để đủ điều kiện nhận thêm điểm này, vợ/chồng phải nộp cùng loại thị thực và không được là thường trú nhân hoặc công dân Úc.

5

Quý vị còn độc thân hoặc vợ/chồng là công dân hoặc thường trú nhân Úc

* Nếu tình trạng hôn nhân thay đổi trong quá trình xử lý hồ sơ thì không được tính điểm này

10

>> Tham khảo thêm: Mua nhà định cư ở Úc có được không? Mua nhà ở Úc cần bao nhiêu tiền?

Điểm bảo lãnh trong thang điểm định cư Úc

Visa

Yếu tố bảo lãnh

Điểm quy đổi

Visa 190

Đã được mời nộp đơn xin visa 190 và Chính quyền bang hoặc Vùng Lãnh thổ vẫn chưa rút lại đề cử

5

Visa 489

Được mời nộp đơn xin visa 489 và Chính quyền bang hoặc Vùng Lãnh thổ vẫn chưa rút lại đề cử đó hoặc đang được thành viên gia đình bảo lãnh cấp visa 489 và được chấp thuận

15

Visa 491

Được mời nộp đơn xin visa 491 và Chính quyền bang hoặc Vùng Lãnh thổ vẫn chưa rút lại đề cử, hoặc đang được thành viên gia đình bảo lãnh cấp visa 491 và được chấp thuận

15

Các yếu tố khác

Yếu tố khác

Visa 188A và Visa 188B

Điểm 

Doanh thu 2 năm trong vòng 4 năm trước thời điểm nộp đơn

Tối thiểu 750,000 AUD

5

Tối thiểu 1,250,000 AUD

15

Tối thiểu 1,750,000 AUD

25

Tối thiểu 2,250,000 AUD

35

Trình độ đổi mới kinh

Bằng sáng chế hoặc thiết kế được đăng ký ít nhất 1 năm trước thời điểm đó và được sử dụng trong hoạt động hàng ngày của hoạt động kinh doanh chính

15

Nhãn hiệu được đăng ký ít nhất 1 năm trước thời điểm đó và được sử dụng trong hoạt động hàng ngày của hoạt động kinh doanh chính

10

 

Quyền sở hữu và tham gia hàng ngày vào việc quản lý của một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh chính được điều hành theo thỏa thuận liên doanh chính thức được ký kết không dưới 1 năm trước thời điểm nộp hồ sơ

5

Quyền sở hữu hoạt động kinh doanh chính chiếm ít nhất 50% doanh thu hàng năm từ hoạt động xuất khẩu

15

Quyền sở hữu doanh nghiệp chính không quá 5 năm trước:

  • có tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân hàng năm trên 20%/năm trong 3 năm tài chính liên tục; 
  • 1 trong 3 năm tài chính đã tuyển dụng 10 nhân viên trở lên với tổng số giờ ít nhất bằng tổng số giờ mà 10 nhân viên toàn thời gian sẽ làm việc

10

Quyền sở hữu hoạt động kinh doanh chính đã nhận được:

  • Khoản trợ cấp từ Chính phủ sở tại tối thiểu 10,000 AUD cho mục đích khởi nghiệp giai đoạn đầu kinh doanh, thương mại hóa sản phẩm, phát triển kinh doanh hoặc mở rộng kinh doanh
  • Vốn đầu tư mạo hiểm ít nhất 100,000 AUD không quá 4 năm trước thời điểm mời nhằm mục đích khởi nghiệp giai đoạn đầu kinh doanh, thương mại hóa sản phẩm, phát triển kinh doanh hoặc mở rộng kinh doanh

10

 

Yếu tố khác

Visa 189, 190, 489, 491

Điểm

Ngôn ngữ cộng đồng được chứng nhận

Có bằng cấp ngôn ngữ cộng đồng được chứng nhận

5

Du học Úc

Tối thiểu một bằng cấp, bằng tốt nghiệp hoặc bằng cấp thương mại do cơ sở giáo dục Úc cấp, đáp ứng yêu cầu học tập của Úc khi sống và học tập tại khu vực đủ điều kiện ở Úc

5

>> Có thể quý vị quan tâm:

Những câu hỏi thường gặp về cách tính điểm định cư Úc

Cách tăng điểm định cư Úc thế nào, vợ/chồng có thể giúp quý vị tăng điểm không, có cách nào để tính điểm định cư Úc online không, điểm di trú tối thiểu bao nhiêu và diện visa nào yêu cầu điểm định cư tối thiểu là những vấn đề thắc mắc thường gặp trong quá trình tìm hiểu cách tính điểm định cư Úc. Dưới đây là giải đáp cần thiết dành cho quý vị quan tâm: 

Cách tăng điểm định cư Úc diện tay nghề là gì?

Dựa vào hướng dẫn cách tính điểm định cư Úc, để tăng điểm định cư nhằm tăng cơ hội đậu hồ sơ visa, chúng tôi khuyến nghị quý vị có thể thực hiện những việc sau:

  • Cải thiện trình độ ngoại ngữ;
  • Tích lũy kinh nghiệm làm việc;
  • Tích lũy kiến thức học tập thông qua việc tham gia các chương trình đào tạo trong và ngoài nước Úc;
  • Có vợ/chồng là công dân hoặc thường trú nhân Úc;
  • Vợ/chồng nộp cùng loại visa có trình độ chuyên môn cao và trình độ tiếng Anh IELTS 6.0 hoặc PTE 50;
  • Được Tỉnh bang hoặc Vùng Lãnh thổ đề cử.

Trong thang điểm định cư Úc, vợ/chồng có thể giúp đương đơn nhận được mấy điểm?

Vợ/chồng có thể giúp đương đơn nhận thêm điểm nếu nộp cùng loại visa và có trình độ chuyên môn cao, cùng trình độ tiếng Anh IELTS tối thiểu 6.0 hoặc PTE 50. 

Vợ/chồng có trình độ chuyên môn cao và khả năng sử dụng tiếng Anh tốt có thể giúp quý vị có thêm điểm cộng định cư Úc

Có trang web tính điểm di trú trực tuyến không?

Cách tính điểm định cư ở Úc có thể sử dụng công cụ hỗ trợ tính điểm online tại website của Bộ Nội vụ Úc. 

Điểm di trú tối thiểu phải là bao nhiêu?

Điểm di trú tối thiểu theo quy định hiện hành là 65 điểm. Quý vị phải đáp ứng ngưỡng này để có thể nộp đơn xin các loại visa 189, visa 190, visa 489 và visa 491. 

Chương trình định cư nào yêu cầu phải đạt điểm di trú tối thiểu?

Để đủ điều kiện tham gia các chương trình định cư Úc, quý vị phải đạt điểm di trú tối thiểu là 65 điểm. Các chương trình này bao gồm:

  • Visa tay nghề độc lập (visa 189);
  • Visa tay nghề bảo lãnh bang (visa 190);
  • Visa tay nghề tạm trú vùng bảo lãnh (visa 489);
  • Visa tay nghề vùng chỉ định (visa 491);
  • Visa đầu tư kinh doanh (visa 188A và 188B)*

* Úc vừa thông báo chính thức đóng Visa 188A và Visa 188B kể từ ngày 01/7/2024. 

Với các chia sẻ về cách tính điểm định cư Úc cùng các tiêu chí quan trọng và cách tăng điểm, chúng tôi hy vọng có thể giúp quý vị trang bị thêm thông tin cần thiết trong tiến trình làm thủ tục xin visa định cư Úc. Nếu vẫn còn thắc mắc về cách tính điểm định cư Úc, vui lòng liên hệ với các chuyên gia tư vấn tại SI Group chúng tôi để được sự hỗ trợ.

>> XEM THÊM:

Các tin tức liên quan
Liên Hệ Tư Vấn
Điều làm nên khác biệt của SI Group chính là từng giải pháp được cá nhân hóa phù hợp với nhu cầu, điều kiện riêng biệt của từng Quý khách hàng. Chúng tôi cung cấp giải pháp tối ưu nhất dành riêng cho Quý khách, đồng thời cam kết tỷ lệ thành công và thời gian hoàn thành cho từng dịch vụ.
Để được tư vấn chính xác, nhanh chóng và bảo mật, Quý khách liên hệ trực tiếp Hotline (+84) 979 355 355 hoặc để lại thông tin. Đội ngũ với hơn 20 năm kinh nghiệm của SI Group luôn sẵn sàng để kết nối và tư vấn miễn phí.