Tin tức

Từ A-Z các loại thuế thu nhập cá nhân ở Úc

Quốc gia: Định cư Úc
Chương trình: TIN TỨC CẬP NHẬT
Người đăng: admin-root Cập nhật: 07/11/2023

Các loại thuế thu nhập cá nhân ở Úc đóng vai trò quan trọng khi bạn sinh sống và làm việc tại Úc. Bởi nếu không tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế hoặc không biết cách khai báo thuế ở úc, bạn sẽ chịu nhiều chế tài bất lợi. Đáng chú ý nhất là bạn có thể bị hủy visa, hủy tư cách thường trú nhân và không có cơ hội lấy quốc tịch Úc. Đây có lẽ là hình phạt nặng nhất với những ai có kế hoạch đến Úc sinh sống, làm việc và định cư lâu dài. Vậy thuế thu nhập cá nhân Úc ra sao và phải thực hiện như thế nào? Mời bạn cùng chúng tôi tìm hiểu.

Giới thiệu về thuế thu nhập cá nhân ở Úc

Dù bạn sinh sống, học tập và làm việc ở bất cứ quốc gia nào trên thế giới, thuế luôn là nghĩa vụ quan trọng cần được quan tâm hàng đầu và Úc cũng không ngoại lệ. Bởi thuế là tiền đề để bộ máy nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình và duy trì sự ổn định cũng như phát triển kinh tế, xã hội của một đất nước. Tùy theo thực trạng của nền kinh tế đất nước bao gồm chỉ số thu nhập bình quân đầu người, chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá sản xuất,… mà Chính phủ quyết định mức thuế của từng loại khác nhau.

Mỗi quốc gia sẽ có quy định về thuế khác nhau, nhưng về cơ bản có những điểm chung nhất định, chẳng hạn thuế thu nhập cá nhân, cách tính thuế thu nhập cá nhân hay cách khai thuế ở úc. Đây là loại thuế đánh vào thu nhập của cá nhân thông qua các nguồn thu nhập mà bạn kiếm được khác nhau. Do đó, trong bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ cho bạn đầy đủ các thông tin liên quan đến thuế TNCN ở Úc.

Các loại thuế thuế thu nhập cá nhân ở Úc

Phạm vi áp dụng thuế thu nhập cá nhân ở Úc

Thuế thu nhập cá nhân ở Úc là loại thuế đánh vào thu nhập của cá nhân hiện đang làm việc tại Úc. Tùy vào thời gian bạn cư trú và làm việc tại Úc, sẽ áp dụng mức thuế suất khác nhau. Trong đó:

  • Nếu thời gian cư trú dưới 183 ngày/năm tài chính thì bạn được xác định là người nước ngoài. Nghĩa là chỉ nộp thuế đối với các khoản thu nhập phát sinh tại Úc.
  • Nếu thời gian cư trú từ 183 ngày trở lên/năm tài chính thì bạn được xác định là cư dân thuế Úc. Nghĩa là phải khai và nộp thuế đối với tất cả các khoản thu nhập trên toàn cầu, bao gồm trong và ngoài nước. Trường hợp bạn đã nộp thuế tại nước ngoài cho các khoản thu nhập ngoài Úc thì khoản này sẽ được trừ trực tiếp vào số thuế thu nhập phải nộp cho Sở thuế Úc. Thêm nữa vì giữa Úc và Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần nên bạn chỉ phải nộp thuế ở 1 trong 2 quốc gia.

Lưu ý quan trọng là khác với Việt Nam, tại Úc, năm tài chính bắt đầu từ 01/7 hằng năm và kết thúc vào 30/6 năm sau. Sau khi kết thúc năm tài chính, bạn phải thực hiện khai thuế và hạn chót là 31/10 hằng năm. Do vậy, năm tài chính hiện hành của chúng ta đang là 2023 – 2024.

Các loại thuế thu nhập cá nhân ở Úc

Về cơ bản, Úc có các loại thuế thu nhập cá nhân sau:

  • Thuế TNCN đối với thu nhập từ việc làm công ăn lương.
  • Thuế thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
  • Thuế thu nhập đối với tài sản (bao gồm sở hữu, thừa kế) và các khoản đầu tư.

Cách tính các loại thuế thu nhập cá nhân ở Úc và các khoản khấu trừ phổ biến

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (Individual Income Tax)

Định nghĩa và phạm vi áp dụng của thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là khoản thuế được tính dựa trên tiền lương, tiền công bạn được trả bởi doanh nghiệp nơi bạn làm việc cho họ mỗi tháng. Tùy theo mức tiền lương mà bạn được trả sẽ có ngưỡng tính thuế khác nhau.

Thuế suất thuế TNCN năm tài chính 2023 – 2024

  • Đối với cá nhân cư trú tại Úc dưới 183 ngày:
Thu nhập chịu thuế Thuế suất Tiền thuế phải nộp
Dưới 120,000 AUD 32.5% 32.5% cho khoản thu nhập dưới 120,000 AUD
Từ 120,001 AUD đến 180,000 AUD 37% 39,000 AUD + 37% của khoản thu nhập vượt 120,000 AUD
Từ 180,001 AUD trở lên 45% 61,200 AUD + 45% của khoản thu nhập vượt 180,000 AUD

Ngoài ra, cá nhân làm việc theo diện lao động kết hợp với kỳ nghỉ sẽ áp dụng biểu thuế dưới đây:

Thu nhập chịu thuế Thuế suất Tiền thuế phải nộp
Dưới 45,000 AUD 15% 15% cho khoản thu nhập dưới 45,000 AUD
Từ 45,001 AUD đến 120.000 AUD 32.5% 6,750 AUD + 32.5% của khoản thu nhập vượt 45,000 AUD
Từ 120,001 AUD đến 180,000 AUD 37% 31,125 AUD + 37% của khoản thu nhập vượt 120,000 AUD
Từ 180,001 AUD trở lên 45% 53,325 AUD + 45% của khoản thu nhập vượt 180,000 AUD
  • Đối với cá nhân cư trú tại Úc từ 183 ngày trở lên:
Thu nhập chịu thuế Thuế suất Tiền thuế phải nộp
Từ 18,200 AUD trở xuống 0% Không phải nộp thuế
Từ 18,201 AUD đến 45,000 AUD

19%

 

19% của khoản thu nhập vượt 18,200 AUD đến 45,000 AUD
Từ 45,001 AUD đến 120,000 AUD 32.5% 5,092 AUD + 32.5% của khoản thu nhập vượt 45,000 AUD đến 120,000 AUD
Từ 120,001 AUD đến 180,000 AUD 37% 29,467 AUD + 37% của khoản thu nhập vượt 120,000 AUD đến 180,000 AUD
Từ 180,001 AUD trở lên 45% 51,667 AUD + 45% của khoản thu nhập vượt 180,000 AUD

* Bảng tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú chưa bao gồm 2% thuế Medicare – một loại thuế bổ sung vào hệ thống y tế công của Úc (Medicare levy).

Cách tính thuế thu nhập cá nhân và các khoản khấu trừ phổ biến

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp được tính dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất. Trong đó:

Thu nhập chịu thuế = Thu nhập tính thuế – Các khoản miễn trừ

Các khoản miễn trừ được đề cập ở đây bao gồm chi phí đi lại, chi phí bảo hộ lao động, chi phí làm việc tại nhà (nếu có), chi phí điện nước Internet, phí đóng bảo hiểm, tiền ăn ngoài giờ, chi phí tư vấn chuẩn bị hồ sơ khai thuế…

Từ thu nhập chịu thuế và các khoản miễn trừ đã xác định, bạn tính được tổng thuế thu nhập phải trả. Tuy nhiên, đây chưa phải là số tiền thuế thực tế bạn phải nộp, vì còn trừ các khoản khấu trừ thuế, tín dụng thuế, tiền hoàn lại các khoản khấu trừ trước đó và cuối cùng là cộng với 2% thuế Medicare. Nên tìm hiểu luôn cách khai thuế ở Úc để đảm bảo đúng quy trình.

Thuế thu nhập từ kinh doanh (Business Income Tax)

Nếu bạn không phải là nhân viên làm việc cho chủ doanh nghiệp được trả lương, mà là người làm chủ thì bạn cần đăng ký mã số doanh nghiệp và thực hiện kê khai nộp thuế đối với tất cả khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh mỗi ngày mà doanh nghiệp của bạn kiếm được cũng như các khoản khác ngoài hoạt động kinh doanh như lãi vốn. Việc áp dụng tính thuế đối với việc kinh doanh phức tạp hơn nhiều.

Thuế thu nhập đối với tài sản (bao gồm sở hữu, thừa kế) và các khoản đầu tư

Đối với khoản thu nhập này sẽ áp dụng cơ chế tính thuế lãi vốn (Capital Gain Tax). Trong đó, cơ sở để tính thuế lãi vốn là vốn, các khoản chi phí để tăng giá trị vốn và khoản thu nhập nhận được.

Lấy ví dụ Marry mua cổ phiếu với giá 5,000 AUD. Sau 6 tháng, Marry bán được với giá 5,500 AUD. Như vậy, cách Mary khai thuế ở úc là mình nhận được lãi vốn là 500 AUD và có trách nhiệm nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến nói trên đối với khoản lãi vốn này.

Trên đây là toàn bộ các thông tin liên quan đến thuế thu nhập cá nhân Úc hiện hành. Bạn nên hiểu rõ quy định cũng như nguyên tắc tính thuế thu nhập ở Úc để từ đó có thể tối ưu hóa các khoản khấu trừ để được giảm thuế thu nhập cá nhân hợp pháp. Đồng thời, để phòng tránh rủi ro cũng như tối đa hóa quyền lợi của mình, tốt nhất bạn nên sử dụng các dịch vụ tư vấn thuế. Khi cần hỗ trợ, bạn có thể liên hệ SI Group chúng tôi để được tư vấn thêm.

Các tin tức liên quan

Liên Hệ Tư Vấn

Điều làm nên khác biệt của SI Group chính là từng giải pháp được cá nhân hóa phù hợp với nhu cầu, điều kiện riêng biệt của từng Quý khách hàng. Chúng tôi cung cấp giải pháp tối ưu nhất dành riêng cho Quý khách, đồng thời cam kết tỷ lệ thành công và thời gian hoàn thành cho từng dịch vụ.
Để được tư vấn chính xác, nhanh chóng và bảo mật, Quý khách liên hệ trực tiếp Hotline (+84) 979 355 355 hoặc để lại thông tin. Đội ngũ với hơn 20 năm kinh nghiệm của SI Group luôn sẵn sàng để kết nối và tư vấn miễn phí.