Cách tính thuế và đóng thuế thu nhập cá nhân ở Canada 2026
Nộp thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ bắt buộc khi quý vị sinh sống và làm việc tại một quốc gia, không riêng gì tại Canada. Hầu hết chúng ta đều biết việc không tuân thủ nộp thuế thu nhập cá nhân tùy mức độ sẽ phải bị phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Tuy nhiên, thuế thu nhập cá nhân ở Canada là phạm trù khá phức tạp, đặc biệt là đối với người mới sang đất nước này định cư. Thế nên, thông qua bài viết chúng tôi sẽ giúp quý vị có cái nhìn tổng quan về cách tính thuế, đóng thuế thu nhập cá nhân và cập nhật mức thuế thu nhập Canada mới nhất 2026. Trong trường hợp cần biết thông tin chi tiết, chúng tôi khuyên quý vị nên tìm đến Luật sư tư vấn chuyên sâu để được giải đáp thêm nhằm tránh các rủi ro pháp lý có thể phải gặp khi nộp thuế thu nhập cá nhân.
Thuế thu nhập cá nhân là gì?
Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền người lao động phải nộp cho cơ quan thuế dựa trên thu nhập kiếm được. Phần lớn chúng ta đều thực hiện nghĩa vụ này như một điều tất yếu, bởi đây chính là đóng góp cần thiết để duy trì và phát triển một quốc gia ổn định, thịnh vượng.
Cơ quan Thuế vụ Canada (CRA) thu số tiền này để chi trả cho các chi phí hoạt động của Chính phủ và cung cấp các dịch vụ y tế, giáo dục, an ninh, tiện ích công cộng, v.v. Sau đó, Chính phủ Canada phân phối lại phần lớn số tiền thuế này cho các gia đình có thu nhập thấp và những người Canada dễ bị tổn thương trong xã hội như trợ cấp trẻ em, bảo hiểm thất nghiệp, an sinh tuổi già và trợ giúp xã hội.
Thuế thu nhập cá nhân ở Canada hoạt động như thế nào?
Hằng năm, quý vị phải báo cáo thu nhập cá nhân của mình cho CRA bằng cách nộp Tờ khai Thuế thu nhập và Phúc lợi (gọi tắt là Tờ khai thuế). Trong tờ khai này, quý vị phải liệt kê tất cả các nguồn thu nhập và ghi rõ có đủ điều kiện được khấu trừ thuế hoặc tín dụng thuế không.
Cơ quan Thuế vụ Canada có thể biết một phần thu nhập của quý vị, nhưng họ chủ yếu dựa vào việc để người dân tự khai báo chính xác tổng thu nhập của mình. Cơ quan này khuyến nghị quý vị nên nộp Tờ khai thế kể cả khi không kiếm được tiền. Nếu quý vị không nộp kê khai thuế, có thể sẽ bỏ lỡ các khoản phúc lợi miễn phí, chẳng hạn:
- Trợ cấp trẻ em Canada (CCB).
- Tín dụng thuế GST/HST.
- Bổ sung thu nhập được đảm bảo.

Cơ quan Thuế vụ Canada khuyến nghị quý vị nên khai thuế trung thực, chính xác và đúng hạn để đảm bảo quyền hưởng các phúc lợi xã hội (nếu có).
Cách tính thuế thu nhập cá nhân ở Canada
Căn cứ vào thời gian cư trú để xác định cách tính thuế thu nhập Canada, cụ thể:
- Trong trường hợp cư trú tại Canada dưới 183 ngày, quý vị chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh từ thu nhập tại Canada.
- Trong trường hợp cư trú tại Canada từ 183 ngày trở lên, quý vị được xem là công dân thuế ở Canada và có nghĩa vụ thuế đối với các khoản thuế trên toàn cầu. Và điều đặc biệt quan trọng là giữa Việt Nam và Canada đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, vì thế sẽ thực hiện nghĩa vụ bù trừ thuế ở Canada đối với khoản thuế đã nộp ở Việt Nam.
Về cơ bản, thuế thu nhập cá nhân ở Canada được tính dựa vào 3 yếu tố chính:
- Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân ở Canada.
- Các khoản được miễn trừ.
- Thuế suất.
Canada áp dụng hệ thống thuế lũy tiến, nghĩa là thu nhập càng cao thì thuế suất càng cao. Theo hệ thống này, thu nhập được chia thành các bậc thuế khác nhau để xác định mức thuế suất áp dụng. Sai lầm phổ biến nhất là cho rằng tất cả thu nhập đều bị tính thuế ở mức thuế suất cao nhất. Trên thực tế, thuế được tính theo lũy tiến, nghĩa là trước tiên quý vị phải trả thuế suất ở bậc thấp nhất, và chỉ trả thuế suất cao hơn cho mỗi CAD thu nhập tăng thêm. Mức thuế này còn được gọi là thuế suất biên.
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân ở Canada
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân ở Canada bao gồm hầu hết các nguồn thu nhập mà một cá nhân thu được trong năm tài chính:
- Tiền lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp ngoài lương, tiền thưởng, quà tặng, v.v.
- Tiền lãi từ tiết kiệm, gửi ngân hàng, hoặc các khoản vay gửi lại.
- Thu nhập từ việc tự kinh doanh.
- Thu nhập từ việc đầu tư như cổ phiếu, trái phiếu, các loại quỹ, bất động sản, v.v.
- Thu nhập từ việc cho thuê bất động sản.
- Thu nhập từ việc bán tài sản.
- Các khoản trợ cấp khác (nếu có).
Các khoản khấu trừ thuế và miễn giảm thuế
Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập chịu thuế – Các khoản khấu trừ và miễn giảm thuế.
Do đó, việc xác định các khoản khấu trừ và miễn thuế là rất quan trọng, càng rõ ràng và chi tiết sẽ giúp quý vị nộp thuế thu nhập cá nhân ít hơn.
Hiện tại, Canada có 100 khoản khấu trừ thuế và miễn giảm thuế. Dưới đây là một số khoản khấu trừ cơ bản thông dụng:
- Khoản khấu trừ cá nhân (Basic Personal Amount): Từ 16,452 CAD trở xuống tùy theo mức thu nhập cụ thể (cập nhật năm 2026)
- Khoản khấu trừ vợ chồng (Spouse or common-law partner amount).
- Khoản khấu trừ người phụ thuộc (Amount for an eligible dependant).
- Khoản khấu trừ cho người cao tuổi (Age Amount): Áp dụng đối với người từ 65 tuổi trở lên từ 31/12/2024 có khoản thu nhập dưới 102,925 CAD.
- Khoản giảm trừ đóng góp vào hệ thống hưu trí (Registered Retirement Savings Plan – RRSP).
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân ở Canada
Sau khi xác định thu nhập tính thuế, dựa trên biểu thuế quy định sẽ tính được số thuế quý vị phải nộp. Khác với Việt Nam, Canada áp dụng hai biểu thuế suất, bao gồm Thuế suất Liên bang và Thuế suất Tỉnh bang.
Mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân Liên bang 2026
|
Thu nhập tính thuế |
Thuế suất |
|
Từ 58,523 CAD trở xuống |
14% |
|
Trên 58,523 CAD đến 117,045 CAD |
20.5% |
|
Trên 117,045 CAD đến 181,440 CAD |
26% |
|
Trên 181,440 CAD đến 258,482 CAD |
29% |
|
Trên 258,482 CAD |
33% |
Mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân Tỉnh bang 2026
|
Thu nhập tính thuế |
Thuế suất |
|
NEWFOUNDLAND VÀ LABRADOR |
|
|
Từ 44,678 CAD trở xuống |
8.7% |
|
Trên 44,678 CAD đến 89,354 CAD |
14.5% |
|
Trên 89,354 CAD đến 159,528 CAD |
15.8% |
|
Trên 159,528 CAD đến 223,340 CAD |
17.8% |
|
Trên 223,340 CAD đến 285,319 CAD. |
19.8% |
|
Trên 285,319 CAD đến 570,638 CAD |
20.8% |
|
Trên 570,638 CAD đến 1,141,275 CAD |
21.3% |
|
Trên 1,141,275 CAD |
21.8% |
|
NOVA SCOTIA |
|
|
Từ 30,995 CAD trở xuống |
8.79% |
|
Trên 30,995 CAD đến 61,991 CAD |
14.95% |
|
Trên 61,991 CAD đến 97,417 CAD |
16.67% |
|
Từ 97,417 CAD đến 157,124 CAD |
17.5% |
|
Trên 157,124 CAD |
21% |
|
NEW BRUNSWICK |
|
|
Từ 52,333 CAD trở xuống |
9.4% |
|
Trên 52,333 CAD đến 104,666 CAD |
14% |
|
Trên 104,666 CAD đến 193,861 CAD |
16% |
|
Trên 193,861 CAD |
19.5% |
|
ONTARIO |
|
|
Từ 53,891 CAD trở xuống |
5.05% |
|
Trên 53,891 CAD đến 107,785 CAD |
9.15% |
|
Trên 107,785 CAD đến 150,000 CAD |
11.16% |
|
Trên 150,000 CAD đến 220,000 CAD |
12.16% |
|
Trên 220,000 CAD |
13.16% |
|
MANITOBA |
|
|
Từ 47,000 CAD trở xuống |
10.8% |
|
Trên 47,000 CAD đến 100,000 CAD |
12.75% |
|
Trên 100,000 CAD |
17.4% |
|
SASKATCHEWAN |
|
|
Từ 53,463 CAD trở xuống |
10.5% |
|
Trên 53,463 CAD đến 152,750 CAD |
12.5% |
|
Trên 152,750 CAD |
14.5% |
|
ALBERTA |
|
|
Từ 61,200 CAD trở xuống |
8% |
|
Trên 61,200 CAD đến 154,259 CAD |
10% |
|
Trên 154,259 CAD đến 185,111 CAD |
12% |
|
Trên 185,111 CAD đến 246,813 CAD |
13% |
|
Trên 246,813 CAD đến 370,220 CAD |
14% |
|
Trên 370,220 CAD |
15% |
|
BRITISH COLUMBIA |
|
|
Từ 50,363 CAD trở xuống |
5.06% |
|
Trên 50,363 CAD đến 100,728 CAD |
7.7% |
|
Trên 100,728 CAD đến 115,648 CAD |
10.5% |
|
Trên 115,648 CAD đến 140,430 CAD |
12.29% |
|
Trên 140,430 CAD đến 190,405 CAD |
14.7% |
|
Trên 190,405 CAD đến 265,545 CAD |
16.8% |
|
Trên 265,545 CAD |
20.5% |
|
YUKON |
|
|
Từ 58,523 CAD trở xuống |
6.4% |
|
Trên 58,523 CAD đến 117,045 CAD |
9% |
|
Trên 117,045 CAD đến 181,440 CAD |
10.9% |
|
Trên 181,440 CAD đến 500,000 CAD |
12.8% |
|
Trên 500,000 CAD |
15% |
|
LÃNH THỔ TÂY BẮC |
|
|
Từ 53,003 CAD trở xuống |
5.9% |
|
Trên 53,003 CAD đến 106,009 CAD |
8.6% |
|
Trên 106,009 CAD đến 172,346 CAD |
12.2% |
|
Trên 172,346 CAD |
14.05% |
|
NUNAVUT |
|
|
Từ 55,801 CAD trở xuống |
4% |
|
Từ 55,801 CAD đến 111,602 CAD |
7% |
|
Trên 111,602 CAD đến 181,439 CAD |
9% |
|
Trên 181,439 CAD |
11.5% |
|
ĐẢO HOÀNG TỬ EDWARD |
|
|
Từ 33,928 CAD trở xuống |
9.5% |
|
Trên 33,928 CAD đến 65,820 CAD |
13.47% |
|
Từ 65,820 CAD đến 106,890 CAD |
16.6% |
|
Từ 106,890 CAD đến 142,250 CAD |
17.62% |
|
Trên 142,250 CAD |
19% |
|
QUEBEC |
|
|
Từ 54,345 CAD trở xuống |
14% |
|
Trên 54,345 CAD đến 108,680 CAD |
19% |
|
Trên 108,680 CAD đến 132,245 CAD |
24% |
|
Trên 132,245 CAD |
25.75% |
Thông thường, Liên Bang sẽ thu chung cả 2 khoản này rồi sau đó phân chia lại cho Tỉnh bang theo Biểu thuế đã đề cập, ngoại trừ Quebec áp dụng thu riêng.

Canada áp dụng biểu thuế lũy tiến ở cấp Liên bang và Tỉnh bang.
Quy trình nộp thuế thu nhập cá nhân ở Canada
Để nộp thuế thu nhập cá nhân ở Canada, bạn cần thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Đăng ký mã số thuế cá nhân ở Canada
Áp dụng đối với cá nhân chưa có mã số thuế hoặc cư trú tại Canada dưới 183 ngày.
- Bước 2: Khai báo thuế thu nhập cá nhân.
- Bước 3: Nộp thuế.
Ở Canada, năm tài chính được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hằng năm. Hạn chót nộp thuế thu nhập cá nhân là ngày 30/4 năm sau, nhưng ngày nộp thuế không phải lúc nào cũng trùng với ngày kê khai thuế. Cụ thể:
- Người lao động hưởng lương có cùng ngày kê khai và nộp thuế: Ngày 30/4 hằng năm (nếu ngày này rơi vào cuối tuần, hạn nộp thuế là ngày làm việc tiếp theo). Sở dĩ ngày kê khai trùng với ngày nộp thuế là vì thuế TNCN thường được khấu trừ trực tiếp từ mỗi kỳ lương, nên việc tính thuế đơn giản hơn.
- Người tự kinh doanh phải thanh toán tất cả các khoản thuế còn nợ trong năm tính thuế trước ngày 30/4 hằng năm, nhưng phải đến ngày 15/6 mới cần nộp Tờ khai thuế.
Ngoài ra, CRA sẽ tính lãi đối với trường hợp chậm nộp thuế.
Với thông tin chia sẻ nêu trên, chúng tôi hy vọng giúp quý vị hiểu rõ hơn về thuế thu nhập cá nhân ở Canada. Trong trường hợp cần hỗ trợ chi tiết, quý vị có thể liên hệ với đội ngũ tư vấn của chúng tôi để được giải đáp.
🏢: Tầng 44 Bitexco Financial Tower, 02 Hải Triều, Phường Sài Gòn, TP.HCM.
🏛️: Tầng 19, Capital Place, 29 Liễu Giai, Phường Ngọc Hà, TP. Hà Nội.
☎️: (+84)979 355 355
Khám phá thêm về SI Group
Facebook | Zalo | Linkedin | Youtube
>>> XEM THÊM:
- Điểm lại tin tức định cư Canada trong năm 2025
- Canada sẽ ngừng nhận đơn đăng ký Chương trình SUV kể từ 01/01/2026
- Chương trình SUV kết thúc, cơ hội nào cho nhà đầu tư Việt vẫn muốn định cư Canada?
- Định cư Canada 2026: Cập nhật chính sách mới
- 3 Giải pháp thay thế chiến lược sau khi Chương trình SUV Canada kết thúc
- Mức lương trung bình tại Canada năm 2025
Để được tư vấn chính xác, nhanh chóng và bảo mật, Quý khách liên hệ trực tiếp Hotline (+84) 979 355 355 hoặc để lại thông tin. Đội ngũ với hơn 20 năm kinh nghiệm của SI Group luôn sẵn sàng để kết nối và tư vấn miễn phí.